Nhiều cơ sở giáo dục đại học mở rộng tổ hợp và phương thức xét tuyển

GD&TĐ - Năm 2026, nhiều cơ sở giáo dục đại học mở rộng tổ hợp, phương thức xét tuyển giúp thí sinh có nhiều cơ hội chọn ngành học và định hướng nghề nghiệp.

Lãnh đạo Học viện Quản lý giáo dục trực tiếp tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp.

Năm 2026, Học viện Quản lý Giáo dục tuyển sinh 1.000 chỉ tiêu cho 7 ngành, chương trình đào tạo, áp dụng 4 phương thức xét tuyển, gồm:

Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026;

Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT;

Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT;

Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do ĐH Quốc gia Hà Nội, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội và ĐH Bách khoa Hà Nội tổ chức trong năm 2026.

Việc mở rộng tổ hợp và phương thức xét tuyển giúp thí sinh có thêm nhiều cơ hội lựa chọn ngành học phù hợp với năng lực và định hướng nghề nghiệp trong mùa tuyển sinh năm 2026.

Với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực quản lý giáo dục và các ngành liên quan, Học viện cam kết mang đến môi trường học tập tiên tiến, hiện đại và cơ hội phát triển toàn diện cho sinh viên. Luôn sẵn sàng đồng hành cùng thí sinh trên hành trình chinh phục tri thức và phát triển sự nghiệp.

Chi tiết chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển và ngành đào tạo của Học viện Quản lý giáo dục năm 2026 như sau:

hocvenquanlygiaoduc.jpg

hocvienphunuvietnam.jpg

Hoạt động tư vấn tuyển sinh của Học viện Phụ nữ Việt Nam - ngày 8/3.

Năm 2026, Học viện Phụ nữ Việt Nam tuyển sinh theo 5 phương thức sau:

Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam – Mã 301.

Phương thức 2 (PT2): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã 100.

Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200.

Phương thức 4 (PT4): Xét kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội - Mã 402SPT, do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026 - Mã 402HSA.

Phương thức 5 (PT5): Sử dụng phương thức khác - Mã 500 (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học).

Học viện Phụ nữ Việt Nam dự kiến số lượng tuyển sinh đại học năm 2026:

TT Mã xét tuyển Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển Mã ngành, nhóm ngành Tên ngành, nhóm ngành Số lượng tuyển sinh Tổ hợp xét tuyển Phương thức xét tuyển
I Đào tạo tại Hà Nội
1 7340101 Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh 190   - PT1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam – Mã 301.
- PT2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã 100.
- PT3: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200.
- PT4: Xét kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026 để xét tuyển - Mã 402.
- PT5: Sử dụng phương thức khác (đối với xét tuyển dự bị đại học) - Mã 500.
1.1 7340101 Quản trị kinh doanh (Chương trình tiêu chuẩn) 7340101 Quản trị kinh doanh 160 A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
1.2 7340101TA Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh) 7340101 Quản trị kinh doanh 30 A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
2 7380101 Luật 7380101 Luật 180 A00, A01, D01, C00, D14, D15
3 7380107 Luật kinh tế 7380107 Luật kinh tế 120 A00, A01, D01, C00, D14, D15
4 7480201 Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin 250  
4.1 7480201 Công nghệ thông tin (Chương trình tiêu chuẩn) 7480201 Công nghệ thông tin 180 A00, A01, D01, D09, X06, X26
4.2 7480201GA Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin) 7480201 Công nghệ thông tin 70 A00, A01, D01, D09, X06, X26
5 7760101 Công tác xã hội 7760101 Công tác xã hội 220  
5.1 7760101 Công tác xã hội (Chương trình tiêu chuẩn) 7760101 Công tác xã hội 140 C00, C03, D01, D14, D15
5.2 7760101DV Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội) 7760101 Công tác xã hội 80 C00, C03, D01, D14, D15
6 7310399 Giới và Phát triển 7310399 Giới và Phát triển 150 C00, C03, D01, D09, D14, D15
7 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 160 A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
8 7320104 Truyền thông đa phương tiện 7320104 Truyền thông đa phương tiện 200  
8.1 7320104 Truyền thông đa phương tiện (Chương trình tiêu chuẩn) 7320104 Truyền thông đa phương tiện 130 C00, C03, D01, D14, D15
8.2 7320104XH Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện) 7320104 Truyền thông đa phương tiện 70 C00, C03, D01, D14, D15
9 7310101 Kinh tế 7310101 Kinh tế 190  
9.1 7310101 Kinh tế (Chương trình tiêu chuẩn) 7310101 Kinh tế 155 A00, A01, C03, D01, D07, X26
9.2 7310101TA Chương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế) 7310101 Kinh tế 35 A00, A01, C03, D01, D07, X26
10 7310401 Tâm lý học 7310401 Tâm lý học 190 C00, C03, D01, D14, D15
11 7310109 Kinh tế số 7310109 Kinh tế số 120 A00, A01, C03, D01, D07, X26
12 7340115 Marketing 7340115 Marketing 180 A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
II Đào tạo tại TP. Hồ Chí Minh (dự kiến)
1 7760101PH Công tác xã hội 7760101 Công tác xã hội 70 C00, C03, D01, D14, D15  
2 7810103PH Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 70 A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15  
  Tổng       2290    

Mã tổ hợp xét tuyển của Học viện Phụ nữ Việt Nam được áp dụng như sau:

STT Tổ hợp Các môn/bài thi trong tổ hợp
1 A00 Toán, Vật lý, Hóa học
2 A01 Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý
4 C03 Ngữ văn, Toán, Lịch sử
5 D01 Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
6 D07 Toán, Hóa học, Tiếng Anh
7 D09 Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
8 D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
9 D15 Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
10 X06 Toán, Vật lý, Tin học
11 X26 Toán, Tiếng Anh, Tin học

Học viện Phụ nữ Việt Nam không áp dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Nguồn bài: Minh Phong- Báo Giáo dục & Thời đại